Bài tập về thì quá khứ hoàn thành quan trọng thế nào?

Gia Sư Tiếng Anh Lớp 11 Giải Đáp Những Trở Ngại Cho Bạn
Tháng Mười Một 7, 2017

Nhắc đến thì quá khứ hoàn thành, chắc chắn nhiều học sinh sẽ lắc đầu ngán ngẩm vì độ khó của nó. Không chỉ thế, các em còn phải học thuộc bảng động từ bất quy tắc càng nhiều càng tốt mới mong giải quyết bài tập được. Sau đây, đội ngũ gia sư tiếng anh của Trung tâm Gia sư Thành Tài sẽ giúp các em hệ thống lại kiến thức cũng như bài tập về thì quá khứ hoàn thành.

Thì quá khứ hoàn thành trong Tiếng Anh

Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn là một trong những thì quan trọng trong cấu trúc tiếng Anh và được sử dụng nhiều trong công việc và cuộc sống hàng ngày. Hãy đọc kỹ bài viết dưới đây:

Đầu tiên, thì quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành được dùng để diễn tả hành động xảy ra trước cả một hành động khác. Và cả hai hành động này đều xảy ra trong quá khứ. Lúc này, hành động nào xảy ra trước thì sử dụng thì quá khứ hoàn thành, còn đối với hành động còn lại thì sử dụng thì quá khứ đơn.

Khi nào thì sử dụng thì quá khứ hoàn thành?

Ex: Tam said she had been chosen as a beauty queen two years before.

  • Diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành xong trước một thời điểm trong quá khứ, hoặc xảy ra trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ.

Ex: We had had lunch when he arrived.

  • Thì quá khứ hoàn thành thường được kết hợp với thì quá khứ đơn, sử dụng các giới từ và liên từ như: by (có nghĩa như before), before, till, untill, after, as soon as, when, no sooner…than

Ex: Yesterday, I went out after I had finished my homework.

  • Hành động đã xảy ra là điều kiện tiên quyết để xảy ra hành động khác.

Ex: I had prepared for the exams and was ready to do well.

  • Hành động đã xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ nhưng trước 1 mốc thời gian khác

Ex: I had lived abroad for twenty years when I received the transfer.

  • Dùng trong câu điều kiện loại 3

Ex: If I had finished all my work, I would have gone for a trip.

  • Dùng trong câu ước khi muốn diễn tả điều ước trong quá khứ

Ex: I wish I had told her about the accident.

thì quá khứ hoàn thành

Công thức sử dụng thì quá khứ hoàn thành

  • Khẳng định:

S + had + PP

Ex:  He had gone out when I came into the house

  • Phủ định:

S + had + not + PP

Ex: She hadn’t come home when I got into the house.

  • Nghi vấn:

Had + S + PP?

Trả lời: Yes, S + had/No, S + hadn’t

Ex: Had the film ended when you arrived at the cinema?

     _ Yes, it had./ No, it hadn’t

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

  • Khi trong câu xuất hiện các từ: when, before, after, by the time, by the end of + time in the past, prior to that time, as soon as, …..

Bài tập thì quá khứ hoàn thành

Trên đây là lý thuyết của dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành. Tuy nhiên, chắc chắn sẽ có nhiều em còn mơ hồ. Sau đây là một vài câu bài tập của thì quá khứ hoàn thành sẽ giúp các em luyện tập thêm về kỹ năng của mình.

  1. We (go) ……………..home after we (finish) ………………… our work.
  2. He said that he (already, see) ……………………. Dr. Rice.
  3. After taking a bath, she (go) ………………………….. to bed.
  4. She told me she (not/eat) ………………………… such kind of food before.
  5. When she came to the stadium, the match (already/ begin) ………………………………….
  6. Before they (watch) ………………….. TV, they (do)……………………. homework.
  7. What (be) …………….. she when she (be) ………………. young?
  8. After they (go) ………………………, I (sit) ……………….. down and (rest) ……………
  9. Yesterday, Jimmy (go) ………………….. to the store before she (go) ………………… home.
  10. He (win) ………………………. the gold medal in 1986.
  11. Our teacher (tell) …………… us yesterday that she (visit) …………… England in 1970.
  12. Alan (have)……….hardly(prepare)………..for dinner when his wife (go) ……..home
  13. No sooner (have)…………….I (watch)……………. TV than the phone (ring)…………
  14. Before we (watch) ……………… TV, we (do) ………………………….. my homework.
  15. After I (wash)………………………….my clothes, I (sleep) ……………………………
  16. “ It is the first time I have eaten sushi” , said John.

→ John said it (be) ……….. the first time he (eat) ……………….. sushi.

  1. “ I broke my glasses yesterday”, said Henry.

→ Henry said that he (break) ………………………………… his glasses the day before.

  1. I couldn’t attend the evening classes because I worked at night.

→ If I (not work) …………….. at night, I (attend) ………………….. the evening classes.

  1. I didn’t have a laptop so I wish I (have) ………………………. a laptop.
  2. You didn’t stay home. I would rather you (stay) …………….. Home.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các em học sinh. Chúc các em học tốt và thành công!

thì quá khứ hoàn thành

Ngoài ra, các bạn có thể truy cập vào fanpage Gia sư Thành Tài để tham khảo thêm nhiều thông tin bổ ích khác nhé.

Mọi chi tiết cần tìm gia sư xin liên hệ với chúng tôi để được tư vấn

TRUNG TÂM GIA SƯ THÀNH TÀI

Hotline: 0961 765 913 – 0938 447 914 (Thầy Phương)    

Chúng tôi luôn đồng hành và hỗ trợ trong suốt quá trình học tập của bạn

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *